Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Ảnh ngẫu nhiên

    20220905_074731.jpg Hoa2011_2.jpg 20200715_080104.jpg 20200203_075805.jpg 20201113_152057.jpg 20200203_0758001.jpg

    Chức năng chính 2

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 3

    Nhúng mã HTML

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thành Hưng - Đăk Tô - Tu Mơ Rông - Kon Tum

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9. Nói quá

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Hưng (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:56' 04-11-2019
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP !
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Hãy nêu chức năng của tình thái từ?
    Đặt một câu có sử dụng tình thái từ?
    Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình
    cảm của người nói.
    Ví dụ: Mẹ đi làm rồi à?
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    1) Ví dụ: (sgk)
    a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    (Tục ngữ)
    b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
    Ai ơi bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    => Lao động của người nông dân vất vả
    => Thời gian ngày, đêm ngắn.
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    1) Ví dụ: (sgk)
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Hỏi: Từ hai ví dụ trên cách nói như vậy
    có tác dụng gì?
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    1) Ví dụ: (sgk)
    a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    (Tục ngữ)
    b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
    Ai ơi bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    => Lao động của người nông dân vất vả
    => Thời gian ngày, đêm ngắn.
    - Tác dụng: Phóng đại quá mức độ gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    1) Ví dụ: (sgk)
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    2) Ghi nhớ:
    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ,
    quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được
    miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
    biểu cảm.
    Lưu ý:
    Cần phân biệt sự khác nhau của : Nói quá và Nói khoác.
    - Nói quá: Tích cực, tăng giá trị biểu cảm.
    - Nói khoác: không mang giá trị tích cực.
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Bài tập vận dụng: ( Học sinh thảo luận theo nhóm)
    Hãy tìm biện pháp nói quá và chỉ ra tác dụng của chúng trong câu sau?
    A: - Cậu nhớ lời mình dặn chưa?
    B: - Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên!
    Tác dụng
    Người nói phóng đại mức độ hứa lên, đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là lời hứa chắc chắn.
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa.
    a) … “ có sức người sỏi đá cũng thành cơm”.
    => Nhấn mạnh niềm tin, ý chí, nghị lực và có tất cả.
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    b)… “em có thể đi lên tới tận trời được”.
    => Trấn an chỉ là vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả. khẳng định không ngại khó, không ngại khổ.
    c)… “cụ bá thét ra lửa”:
    => Thể hiện nhân vật cụ Bá có quyền uy, có thế lực, hống hách.
    Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
    .b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng …...............
    bầm gan tím ruột.
    II. LUYỆN TẬP:
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    a. Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
    chó ăn đá gà ăn sỏi
    c. Cô Nam tính tình xởi lởi, .........................
    ruột để ngoài da.
    d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
    nở từng khúc ruột.
    vắt chân lên cổ
    Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
    e. Bọn giặc hoảng hồn .......................... mà chạy.
    II. LUYỆN TẬP:
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    2) Khi có sức mạnh của sự đoàn kết dân tộc thì chúng ta có thể “dời non lấp biển”.
    1) Thuý Kiều trong truyện kiều của Nguyễn Du đẹp“ nghiêng nước nghiêng thành”.
    3) Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù “lấp biển vá trời” cũng có thể làm xong.
    4) Mẹ giống như một chiến sĩ “mình đồng da sắt” đã chống chọi với mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
    5) Mình “nghĩ nát óc” mà vẫn chưa giải được bài toán này.
    Mẫu::
    II. LUYỆN TẬP:
    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
    NÓI QUÁ
    Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Ăn như mèo
    1
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
    Nhanh như chớp
    2
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
    3
    Đẹp như tiên
    Trắng như tuyết
    4
    NÓI QUÁ
    Tiếng việt - Tiết 36.
    Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
    Chậm như rùa
    Đẹp như hoa
    4. Củng cố:
    5. Hướng dẫn về nhà:
    - Về nhà: Làm bài tập 5, 6 trang 103
    - Soạn bài: Hai cây phong (Ai-ma-tốp)
    Tiết học đến đây kết thúc.

    Thân chào thầy giáo, cô giáo.
    Chúc thầy giáo, cô giáo mạnh khỏe.
    - Về nhà học bài: Xem nói quá và tác dụng của nói quá.
    - Phân biệt nói quá và nói khoác.

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML